QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC Nghị định 61/2025/NĐ‑CP

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 61/2025/NĐ‑CP, ban hành ngày 04/03/2025, hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lựch
1. Thông tin cơ bản
-
Số hiệu, ngày ban hành & hiệu lực: Nghị định số 61/2025/NĐ‑CP, ban hành và có hiệu lực từ ngày 04/03/2025.
-
Người ký: Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn.
-
Phạm vi điều chỉnh:
-
Điều kiện đối với các lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
-
Hồ sơ, thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép.
-
Mức công suất được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực.
-
Thời hạn của giấy phép theo từng loại hình hoạt động.
-
Thẩm quyền cấp phép giữa Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnh .
-
2. Hồ sơ và hình thức nộp
-
Hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, cấp lại, gia hạn, thu hồi: Tổ chức gửi 1 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực.
-
Trường hợp nhiều tổ chức cùng lĩnh vực: Cần văn bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục .
-
Hồ sơ về thuê, giao, hoặc ủy quyền quản lý vận hành: Cần cung cấp hợp đồng và tài liệu liên quan .
-
Cách thức nộp hồ sơ:
-
Nếu thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương: nộp qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến; nếu không thể nộp điện tử thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
-
Nếu thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh: nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
-
-
Bản nộp: Trên môi trường điện tử là bản sao điện tử, nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
-
Giấy phép cấp gồm 3 bản gốc:
-
1 bản giao cho đơn vị.
-
2 bản lưu tại cơ quan cấp phép.
-
UBND cấp tỉnh gửi 1 bản sao về Bộ Công Thương để theo dõi.
-
3. Thời hạn cấp phép
-
Phát điện & truyền tải điện: giấy phép có thời hạn 20 năm.
-
Phân phối điện, bán buôn và bán lẻ điện: thời hạn 10 năm.
-
Trường hợp cấp phép ngắn hơn do:
-
Thời hạn hoạt động còn lại của dự án.
-
Điều kiện thực tiễn hoặc đề nghị của tổ chức xin cấp.
-
4. Miễn trừ giấy phép
-
Phát điện tự sử dụng không đấu nối lưới quốc gia: không giới hạn công suất và được miễn giấy phép.
-
Phát điện đấu nối lưới quốc gia: miễn giấy phép nếu công suất dưới 30 MW.
-
Bán điện cho tổ chức/cá nhân khác (phát điện): miễn giấy phép nếu công suất dưới 1 MW.
-
Kinh doanh điện ở vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, mua điện từ lưới phân phối để bán lại cho khách hàng tại khu vực trên, với công suất dưới 100 kVA cũng được miễn giấy phép bán lẻ điện.
5. Thẩm quyền cấp phép
-
Bộ Công Thương cấp phép cho:
-
Truyền tải điện, phân phối điện (từ 2 tỉnh hoặc điện áp ≥ 110 kV).
-
Bán buôn, bán lẻ điện (từ 2 tỉnh hoặc điện áp ≥ 22 kV).
-
Trường hợp nhiều lĩnh vực liên quan cả Bộ và tỉnh.
-
-
UBND cấp tỉnh (hoặc cơ quan được ủy quyền) cấp đối với:
-
Phát điện dưới các ngưỡng quy hoạch (nêu rõ theo loại hình).
-
Phân phối điện < 110 kV.
-
Bán buôn/bán lẻ điện < 22 kV.
-
6. Thủ tục, thời hạn giải quyết
-
Kiểm tra hồ sơ (khi nhận): trong 3 ngày làm việc. Nếu thiếu, yêu cầu bổ sung; nếu sai thẩm quyền sẽ từ chối.
-
Cấp mới: trong 14 ngày từ khi nhận hồ sơ đầy đủ — bao gồm thẩm định, thu phí, lấy ý kiến nếu cần, kiểm tra thực tế .
-
Sửa đổi, cấp lại, gia hạn: hoàn thành trong 10 ngày nếu hồ sơ hợp lệ.
-
Hồ sơ phức tạp: có thể gia hạn thêm tối đa 10 ngày, phải thông báo trước bằng văn bản.
-
Nếu tổ chức không bổ sung hồ sơ trong 30 ngày hoặc không nộp phí trong 5 ngày kể từ khi được yêu cầu, hồ sơ có thể bị từ chối.
7. Thu hồi giấy phép & trách nhiệm các bên
-
Thu hồi giấy phép nếu:
-
Vi phạm các trường hợp nêu trong Luật Điện lực.
-
Không còn đáp ứng điều kiện hoạt động điện lực theo quy định.
-
-
Quy trình thu hồi:
-
Trong 10 ngày từ có cơ sở, cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu hồi theo mẫu.
-
Trong 5 ngày làm việc, gửi quyết định thu hồi đến tổ chức bị thu hồi, Bộ Công Thương, UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký và nơi hoạt động, đơn vị điện lực liên quan.
-
Trong 5 ngày làm việc, tổ chức bị thu hồi phải nộp lại bản gốc giấy phép.
-
-
Trách nhiệm tổ chức bị thu hồi:
-
Đảm bảo an toàn công trình.
-
Đảm bảo hoạt động theo yêu cầu của cơ quan quản lý (nếu cần).
-
Đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng nếu quyền sở hữu còn yêu cầu THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1.
-
8. Giám sát, báo cáo định kỳ
-
Cơ quan cấp phép có trách nhiệm:
-
Tiếp nhận, thẩm định, quản lý hồ sơ.
-
Giải quyết khiếu nại, kiểm tra duy trì điều kiện hoạt động.
-
Bộ Công Thương: kiểm tra, thanh tra cơ sở cấp và tổ chức hoạt động điện lực.
-
UBND cấp tỉnh: kiểm tra tổ chức cấp phép thuộc tỉnh.
-
-
Báo cáo định kỳ:
-
UBND cấp tỉnh: trước ngày 01/03 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cấp phép trong năm trước (Mẫu 07).
-
Tổ chức được cấp giấy phép: trước ngày 01/03 hàng năm, báo cáo tình hình hoạt động lĩnh vực được cấp phép (Mẫu 05a, 05b, 05c) tới cơ quan cấp phép & UBND cấp tỉnh.
-
Tóm tắt tóm lược
Nội dung | Chi tiết nổi bật |
Hiệu lực | 04/03/2025 |
Phạm vi điều chỉnh | Hồ sơ, cấp phép, miễn trừ, thời hạn, thẩm quyền, thu hồi, giám sát |
Thời hạn giấy phép | Phát & truyền tải: 20 năm; Phân phối/bán buôn/bán lẻ: 10 năm |
Miễn trừ giấy phép | Có quy định rõ về công suất và điều kiện được miễn |
Thẩm quyền cấp phép | Bộ Công Thương vs. UBND tỉnh – theo phạm vi và quy mô |
Thủ tục cấp & xử lý | Hồ sơ trong 3–14 ngày, gia hạn nếu phức tạp |
Thu hồi giấy phép | Có quy trình rõ, trách nhiệm sau thu hồi |
Báo cáo, giám sát | Báo cáo trước 01/03 hằng năm, giám sát xuyên suốt |
Viết bình luận